GTS Phượng Hoàng với Thầy giáo Chu Văn An và nữ Tiến sĩ Nguyễn Thị Duệ
https://www.youtube.com/watch?v=cGeS3iQYD9c
GIAO AN MT TUAN 17 K1+2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:39' 30-01-2026
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:39' 30-01-2026
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
ND chú ý - bổ sung,
lồng ghép - tích hợp
Đồ dùng
Sáng
1
Mĩ thuật
1C
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 3: Những chú cá đáng yêu (Tiết 2)
Bài học STEM: Những chú
cá đáng yêu
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
5
Mĩ thuật
1B
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 3: Những chú cá đáng yêu (Tiết 2)
Bài học STEM: Những chú
cá đáng yêu
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 3: Sinh nhật vui vẻ (Tiết 1)
Tích hợp Quyền con người:
Điều 15. Quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc,
nuôi dưỡng để phát triển toàn
diện.
3
Chiều
6
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT - TUẦN: 17
( Từ ngày 29/12/ 2025 đến ngày 02/01/ 2026)
6
Mĩ thuật
1D
7
Mĩ thuật
1A
1
Mĩ thuật
2C
2
Mĩ thuật
2D
3
Mĩ thuật
2B
4
Mĩ thuật
2A
Sáng
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
(Từ ngày 29/12/2025 đến ngày 02/01/2026)
Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 1C.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC STEM LỚP 2
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 2
Thời lượng: 02 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy học môn Mĩ thuật.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
* Mô tả bài học:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nội dung Bài 2: Những chú cá đáng yêu của môn Mĩ thuật lớp 1 có một số yêu cần
đạt như sau:
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu quý nét đẹp của loài cá.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ đẹp, đặc điểm của mỗi loài vật.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Biết trân trọng, bảo vệ các con vật trong cuộc sống. Biết bảo
quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được cách tạo hình
bằng xé, dán giấy màu. HS chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình
xé dán giấy màu.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo được hình cá bằng cách xé,
dán giấy màu.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: HS chia sẻ được cảm xúc về màu sắc
trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản
phẩm của mình, của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập, biết sử dụng đường nét, hình khối, màu sắc để tạo sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, công cụ, họa
phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân, nhóm.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về hình khối trong tạo dáng, sắp
sếp hình ảnh trong sản phẩm.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
thực hành sản phẩm.
Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM Những chú cá đáng yêu, học
sinh sẽ sử dụng các vật liệu phù hợp (vật liệu tái chế) để làm được những chú cá theo
ý thích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn
học/HĐGD
Môn
học
chủ
đạo
Mĩ thuật
Toán
Môn học,
Tiếng Việt
HĐGD
tích hợp
GD
Bảo vệ
môi trường
Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được cách tạo hình bằng xé, dán giấy màu .
HS chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình
xé dán giấy màu.
- HS tạo được hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
- HS chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về
sản phẩm của mình, của bạn.
- Tính toán được kích thước phù hợp của hình khối các bộ phận con
cá từ các vật liệu hợp lí để tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt, trình bày, chia sẻ; kể chuyện,
…
- Biết tái sử dụng phế liệu tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Giữ vệ sinh lớp học khi học tập tạo sản phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- Dạy trực tiếp tại lớp.
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
1. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề.
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ, lá cây,...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Ổn định tổ chức
- Lớp trưởng báo cáo
B.Kiểm tra đồ dùng học tập
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
C.Bài học
* Hoạt động khởi động:
GV cho HS nghe vận động
- HS vận động theo hướng dẫn của GV
- GV đánh giá.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc - Mở bài học
lại.
- GV nêu mục tiêu của bài.
1. Hoạt động 3: Luyện tập – Sáng tạo.
- Tạo cơ hội cho HS nói về con cá yêu
thích.
- Khuyến khích HS lựa chọn giấy màu
phù hợp với chú cá của mình.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Chú cá của em có hình dáng thế nào?
Tên cá là gì?
+ Thân cá dài hay ngắn ?
+ Cá có màu gì ?
+ Em sẽ chọn những giấy màu nào để tạo
các bộ phận của cá ?
+ Em sẽ trang trí thế nào để chú cá đáng
yêu hơn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Khuyến khích HS vẽ, xé dán, trang trí
cho cá đẹp hơn.
- GV tóm tắt: Cá có rất nhiều loại, hình
dáng, màu sắc của chúng cũng khác nhau.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang
23.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
2. Hoạt động 4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày đàn cá theo
nhóm.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ:
+ Em thích đàn cá nào? Vì sao?
+ Em ấn tượng với chú cá nào?
+ Cách trang trí của chú cá nào đáng
yêu?
+ Em biết tên của những chú cá nào?
+ Cần thêm gì để tạo bức tranh đàn cá?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. Hoạt động 5: Vận dụng - Phát triển
- Cùng bạn tập hợp, sắp xếp các chú cá và
trang trí thêm để tạo bức tranh đàn cá.
- GV tóm tắt: Kết hợp các sản phẩm cá
nhân có thể tạo được bức tranh chung.
- HS nhận biết tên bài, mục tiêu bài.
- HS chia sẻ.
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- HS Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Vài HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của
mình, của bạn.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- Lắng nghe.
- HS tự đánh giá
- HS nghe, ghi nhớ.
- HS làm việc nhóm.
- HS quan sát, ghi nhớ.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu.
- Khen ngợi, động viên HS.
- HS tuyên dương, rút kinh nghiệm.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
phẩm.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh
- HS vệ sinh lớp học.
lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
thiết cho bài học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Ngọc Mai, Bảo Trúc, Diệu Anh, Đăng Khoa.
Chú ý: Minh Quân, Trí An, Quốc Anh, Tiến, Hà Anh.
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều: Tiết 1- Lớp 1B
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Nam, Cát Tiên, Anh Khoa, Minh Ngọc.
Chú ý: Toàn, Tùng Lâm, Huyền Anh, Diệp Anh, Duy Dương
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 2- Lớp 1D.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Lưu Bảo Anh, Bảo An, Duy Tiến, Phương Thảo.
Chú ý: Hưng, Khánh, Anh Quân
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 3- Lớp 1A.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Minh Quang, Tuệ Lâm, Minh Châu, Duy Mạnh.
Chú ý: Tú, Hân.
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
--------------------------------------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 02 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 2C.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu quý nét đẹp trong sinh hoạt.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ đẹp, đặc điểm của mỗi hoạt động trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Biết trân trọng, yêu quý những người thân, bạn bè xung quanh.
Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố
nét, hình, màu, không gian để diễn tả hoạt động trong tranh.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo ra được sản phẩm mĩ thuật
về vẽ tranh sinh nhật vui vẻ theo nhiều hình thức.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: HS nêu được cảm nhận về sự đầm
ấm, vui vẻ của buổi sinh nhật trong bức tranh. Bước đầu phân tích được sự hài hòa,
nhịp điệu của nét, hình, màu trong tranh. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận
về sản phẩm của mình, của bạn.
* HSKT: Tạo được sản phẩm theo ý thích và khả năng của bản thân.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập, biết sử dụng đường nét, hình khối, màu sắc để tạo sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, công cụ, họa
phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân, nhóm.
* Tích hợp Quyền con người: Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
(Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.)
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về hình khối trong tạo dáng, sắp
sếp hình ảnh trong sản phẩm.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
thực hành sản phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
1. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề, sản phẩm mẫu.
+ Bút chì, tẩy, kéo, keo dán, giấy màu, giấy bìa màu, vật tìm được,...
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở bài tập hoặc giấy vẽ.
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ,...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra đồ dùng học tập
- Lớp trưởng báo cáo
C. Bài học
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
* Hoạt động khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát, vận động
- HS hát, vận động.
- GV khen ngợi HS.
- GV giới thiệu vào bài.
- HS ghi nhớ.
1. Hoạt động 1: Khám phá
- GV Khuyến khích HS tham gia trò chơi - HS tạo dáng.
tạo dáng động tác quen thuộc trong
buổi sinh nhật như: tặng quà, thổi nến,
múa hát…,
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên hoạt
- HS quan sát, trả lời.
động.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng
của hình dáng người trong trò chơi.
- HS nhớ lại.
- Bạn đang tạo dáng hoạt động gì? Vì
sao em biết?
- Hoạt động đó còn có động tác nào? - 1-2 HS trả lời.
Em thể hiện động tác đó như thế
nào…?
- 2-3 HS trả lời.
* GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt. - 1-2 HS trả lời.
* Lưu ý: Quan sát, nhớ lại khung cảnh,
không khí đầm ấm, vui vẻ của buổi - HS nghe, ghi nhớ.
sinh nhật trong gia đình.
* Tích hợp Quyền con người: Điều 15. - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng.
(Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi
dưỡng để phát triển toàn diện.)
- GV gợi mở HS
- GV đưa ra ND quyền con người – Điều
15.
2. Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ
năng.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
(Trang 39), thảo luận để nhận biết và
ghi nhớ cách vẽ tranh với chiếc bánh
sinh nhật.
- Hình gì được vẽ trước ở trung tâm
bức tranh?
- Bức tranh sinh nhật vui vẻ cần có thêm
những hình ảnh gì?
- Vẽ màu như thế nào để rạo cảm giác
vui tươi cho bức tranh…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân
vật và đồ vật trong tranh có thể diễn tả
được hoạt động và tình cảm của con
người.
* Cách vẽ tranh với chiếc bánh sinh
nhật.
- Quan sát và chỉ ra cách vẽ tranh với
chiếc bánh sinh nhật theo gợi ý dưới
đây.
- GV minh họa hoặc chiếu video minh
họa các bước thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hành.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản
phẩm.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh
lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
- HS nhận biết Quyền con người – Quyền
trẻ em.
- HS nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và chỉ ra cách tạo sản
phẩm.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu các bước.
+ Bước 1: Vẽ hình bánh sinh nhật theo
mẫu trong SGK, (Trang 39).
+ Bước 2: Vẽ người thân, bạn bè và đồ
vật trong buổi sinh hoạt.
+ Bước 3: Vẽ màu vui tươi cho bức
tranh.
- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hành cá nhân bài 2.
- HS trả lời.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
- HS vệ sinh lớp học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Long, Bình, Dương, Khuê, Bảo Anh, Hà Linh
Chú ý: Phạm Vy, Khôi, Việt Anh, Khánh, Hải,…
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 2 - Lớp 2D.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 02 tháng 01 năm 2026)
Chú ý bồi dưỡng: Diệp, Nhi, Hằng, Quyên, Anh Thư, Hoàng Anh A, Châu, My,…
Chú ý: Khánh (KT), Việt Anh, Hiếu, Khôi, Hoàng Anh b, Trung Kiên, Vương Anh…
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 3 - Lớp 2B.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 02 tháng 01 năm 2026)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Ngọc, Minh Châu, Giang Linh, Minh Khôi, Đồng Bảo, Tuệ
An, Việt Linh, Khang, Phương Thảo, Gia Linh, Khả Hân, Băng Tâm, Hiển,…
Chú ý: Quân, Mai Linh (KT), Gia Bảo, Như, Đức Anh, Khoa, Hải,…
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 4 - Lớp 2A.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 02 tháng 01 năm 2026)
Chú ý bồi dưỡng: Diệu Anh, Trúc Linh, Sơn Tùng, Minh Khôi, Thùy Dương, …
Chú ý: Khắc Việt, Việt Bách, Tùng Lâm, Bảo Nam,…
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Người xây dựng
Tổ trưởng
Phó Hiệu trưởng
Dương Thị Yến
Trần Thị Nhâm
Phạm Thị Huyền
Buổi
Tiết
dạy
Môn dạy
Lớp
Tên bài dạy
ND chú ý - bổ sung,
lồng ghép - tích hợp
Đồ dùng
Sáng
1
Mĩ thuật
1C
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 3: Những chú cá đáng yêu (Tiết 2)
Bài học STEM: Những chú
cá đáng yêu
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
5
Mĩ thuật
1B
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
Bài 3: Những chú cá đáng yêu (Tiết 2)
Bài học STEM: Những chú
cá đáng yêu
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 3: Sinh nhật vui vẻ (Tiết 1)
Tích hợp Quyền con người:
Điều 15. Quyền được chăm
sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc,
nuôi dưỡng để phát triển toàn
diện.
3
Chiều
6
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT - TUẦN: 17
( Từ ngày 29/12/ 2025 đến ngày 02/01/ 2026)
6
Mĩ thuật
1D
7
Mĩ thuật
1A
1
Mĩ thuật
2C
2
Mĩ thuật
2D
3
Mĩ thuật
2B
4
Mĩ thuật
2A
Sáng
Máy tính, bài
giảng điện tử về
chủ đề.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
(Từ ngày 29/12/2025 đến ngày 02/01/2026)
Thứ Ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 1C.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC STEM LỚP 2
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 2
Thời lượng: 02 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy học môn Mĩ thuật.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
* Mô tả bài học:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nội dung Bài 2: Những chú cá đáng yêu của môn Mĩ thuật lớp 1 có một số yêu cần
đạt như sau:
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu quý nét đẹp của loài cá.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ đẹp, đặc điểm của mỗi loài vật.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Biết trân trọng, bảo vệ các con vật trong cuộc sống. Biết bảo
quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được cách tạo hình
bằng xé, dán giấy màu. HS chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình
xé dán giấy màu.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo được hình cá bằng cách xé,
dán giấy màu.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: HS chia sẻ được cảm xúc về màu sắc
trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản
phẩm của mình, của bạn.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập, biết sử dụng đường nét, hình khối, màu sắc để tạo sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, công cụ, họa
phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân, nhóm.
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về hình khối trong tạo dáng, sắp
sếp hình ảnh trong sản phẩm.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
thực hành sản phẩm.
Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM Những chú cá đáng yêu, học
sinh sẽ sử dụng các vật liệu phù hợp (vật liệu tái chế) để làm được những chú cá theo
ý thích.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn
học/HĐGD
Môn
học
chủ
đạo
Mĩ thuật
Toán
Môn học,
Tiếng Việt
HĐGD
tích hợp
GD
Bảo vệ
môi trường
Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được cách tạo hình bằng xé, dán giấy màu .
HS chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình
xé dán giấy màu.
- HS tạo được hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
- HS chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về
sản phẩm của mình, của bạn.
- Tính toán được kích thước phù hợp của hình khối các bộ phận con
cá từ các vật liệu hợp lí để tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Biết sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt, trình bày, chia sẻ; kể chuyện,
…
- Biết tái sử dụng phế liệu tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Giữ vệ sinh lớp học khi học tập tạo sản phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- Dạy trực tiếp tại lớp.
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
1. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề.
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở thực hành.
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ, lá cây,...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Ổn định tổ chức
- Lớp trưởng báo cáo
B.Kiểm tra đồ dùng học tập
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
C.Bài học
* Hoạt động khởi động:
GV cho HS nghe vận động
- HS vận động theo hướng dẫn của GV
- GV đánh giá.
- GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc - Mở bài học
lại.
- GV nêu mục tiêu của bài.
1. Hoạt động 3: Luyện tập – Sáng tạo.
- Tạo cơ hội cho HS nói về con cá yêu
thích.
- Khuyến khích HS lựa chọn giấy màu
phù hợp với chú cá của mình.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Chú cá của em có hình dáng thế nào?
Tên cá là gì?
+ Thân cá dài hay ngắn ?
+ Cá có màu gì ?
+ Em sẽ chọn những giấy màu nào để tạo
các bộ phận của cá ?
+ Em sẽ trang trí thế nào để chú cá đáng
yêu hơn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Khuyến khích HS vẽ, xé dán, trang trí
cho cá đẹp hơn.
- GV tóm tắt: Cá có rất nhiều loại, hình
dáng, màu sắc của chúng cũng khác nhau.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang
23.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
2. Hoạt động 4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày đàn cá theo
nhóm.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ:
+ Em thích đàn cá nào? Vì sao?
+ Em ấn tượng với chú cá nào?
+ Cách trang trí của chú cá nào đáng
yêu?
+ Em biết tên của những chú cá nào?
+ Cần thêm gì để tạo bức tranh đàn cá?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
5. Hoạt động 5: Vận dụng - Phát triển
- Cùng bạn tập hợp, sắp xếp các chú cá và
trang trí thêm để tạo bức tranh đàn cá.
- GV tóm tắt: Kết hợp các sản phẩm cá
nhân có thể tạo được bức tranh chung.
- HS nhận biết tên bài, mục tiêu bài.
- HS chia sẻ.
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- HS Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm.
- Vài HS giới thiệu, chia sẻ sản phẩm của
mình, của bạn.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 Hs trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 Hs trả lời.
- Lắng nghe.
- HS tự đánh giá
- HS nghe, ghi nhớ.
- HS làm việc nhóm.
- HS quan sát, ghi nhớ.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu.
- Khen ngợi, động viên HS.
- HS tuyên dương, rút kinh nghiệm.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
phẩm.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh
- HS vệ sinh lớp học.
lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
thiết cho bài học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Ngọc Mai, Bảo Trúc, Diệu Anh, Đăng Khoa.
Chú ý: Minh Quân, Trí An, Quốc Anh, Tiến, Hà Anh.
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều: Tiết 1- Lớp 1B
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Nam, Cát Tiên, Anh Khoa, Minh Ngọc.
Chú ý: Toàn, Tùng Lâm, Huyền Anh, Diệp Anh, Duy Dương
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 2- Lớp 1D.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Lưu Bảo Anh, Bảo An, Duy Tiến, Phương Thảo.
Chú ý: Hưng, Khánh, Anh Quân
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Tiết 3- Lớp 1A.
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN
BÀI 3: NHỮNG CHÚ CÁ ĐÁNG YÊU
(Tiết 2)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 30 tháng 12 năm 2025)
Chú ý bồi dưỡng: Minh Quang, Tuệ Lâm, Minh Châu, Duy Mạnh.
Chú ý: Tú, Hân.
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
--------------------------------------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 02 tháng 01 năm 2026
Buổi sáng: Tiết 1- Lớp 2C.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Biết yêu quý nét đẹp trong sinh hoạt.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ đẹp, đặc điểm của mỗi hoạt động trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ học bài và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Trách nhiệm: Biết trân trọng, yêu quý những người thân, bạn bè xung quanh.
Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực mĩ thuật:
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố
nét, hình, màu, không gian để diễn tả hoạt động trong tranh.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS tạo ra được sản phẩm mĩ thuật
về vẽ tranh sinh nhật vui vẻ theo nhiều hình thức.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: HS nêu được cảm nhận về sự đầm
ấm, vui vẻ của buổi sinh nhật trong bức tranh. Bước đầu phân tích được sự hài hòa,
nhịp điệu của nét, hình, màu trong tranh. Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận
về sản phẩm của mình, của bạn.
* HSKT: Tạo được sản phẩm theo ý thích và khả năng của bản thân.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác
tham gia học tập, biết sử dụng đường nét, hình khối, màu sắc để tạo sản phẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, trình bày các nội dung học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, công cụ, họa
phẩm để tạo nên sản phẩm cá nhân, nhóm.
* Tích hợp Quyền con người: Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
(Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.)
2.3. Năng lực đặc thù khác.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói để trao đổi chia sẻ, nhận xét, đánh giá.
- Năng lực tính toán: Biết vận dụng hiểu biết về hình khối trong tạo dáng, sắp
sếp hình ảnh trong sản phẩm.
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
thực hành sản phẩm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở, trực quan, vấn đáp, thực hành luyện tập, đánh giá...
2. Hình thức tổ chức:
- HS hoạt động cá nhân, nhóm.
III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
1. Đối với giáo viên.
+ Giáo án, SGK, SGV, sổ theo dõi đánh giá HS.
+ Máy tính, bài giảng điện tử về chủ đề, sản phẩm mẫu.
+ Bút chì, tẩy, kéo, keo dán, giấy màu, giấy bìa màu, vật tìm được,...
2. Đối với học sinh.
+ SGK, vở bài tập hoặc giấy vẽ.
+ Bút chì, tẩy, màu vẽ,...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra đồ dùng học tập
- Lớp trưởng báo cáo
C. Bài học
- HS để đồ dùng ngay ngắn.
* Hoạt động khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát, vận động
- HS hát, vận động.
- GV khen ngợi HS.
- GV giới thiệu vào bài.
- HS ghi nhớ.
1. Hoạt động 1: Khám phá
- GV Khuyến khích HS tham gia trò chơi - HS tạo dáng.
tạo dáng động tác quen thuộc trong
buổi sinh nhật như: tặng quà, thổi nến,
múa hát…,
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên hoạt
- HS quan sát, trả lời.
động.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng
của hình dáng người trong trò chơi.
- HS nhớ lại.
- Bạn đang tạo dáng hoạt động gì? Vì
sao em biết?
- Hoạt động đó còn có động tác nào? - 1-2 HS trả lời.
Em thể hiện động tác đó như thế
nào…?
- 2-3 HS trả lời.
* GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt. - 1-2 HS trả lời.
* Lưu ý: Quan sát, nhớ lại khung cảnh,
không khí đầm ấm, vui vẻ của buổi - HS nghe, ghi nhớ.
sinh nhật trong gia đình.
* Tích hợp Quyền con người: Điều 15. - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng.
(Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi
dưỡng để phát triển toàn diện.)
- GV gợi mở HS
- GV đưa ra ND quyền con người – Điều
15.
2. Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ
năng.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
(Trang 39), thảo luận để nhận biết và
ghi nhớ cách vẽ tranh với chiếc bánh
sinh nhật.
- Hình gì được vẽ trước ở trung tâm
bức tranh?
- Bức tranh sinh nhật vui vẻ cần có thêm
những hình ảnh gì?
- Vẽ màu như thế nào để rạo cảm giác
vui tươi cho bức tranh…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân
vật và đồ vật trong tranh có thể diễn tả
được hoạt động và tình cảm của con
người.
* Cách vẽ tranh với chiếc bánh sinh
nhật.
- Quan sát và chỉ ra cách vẽ tranh với
chiếc bánh sinh nhật theo gợi ý dưới
đây.
- GV minh họa hoặc chiếu video minh
họa các bước thực hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hành.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- Dặn dò: Hoàn thiện và lưu giữ sản
phẩm.
- HS thu dọn đồ dùng học tập, vệ sinh
lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ,..cho tiết học sau.
- HS nhận biết Quyền con người – Quyền
trẻ em.
- HS nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và chỉ ra cách tạo sản
phẩm.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu các bước.
+ Bước 1: Vẽ hình bánh sinh nhật theo
mẫu trong SGK, (Trang 39).
+ Bước 2: Vẽ người thân, bạn bè và đồ
vật trong buổi sinh hoạt.
+ Bước 3: Vẽ màu vui tươi cho bức
tranh.
- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hành cá nhân bài 2.
- HS trả lời.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ, rút kinh nghiệm.
- HS ghi nhớ, hoàn thiện.
- HS vệ sinh lớp học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
Chú ý bồi dưỡng: Long, Bình, Dương, Khuê, Bảo Anh, Hà Linh
Chú ý: Phạm Vy, Khôi, Việt Anh, Khánh, Hải,…
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 2 - Lớp 2D.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 02 tháng 01 năm 2026)
Chú ý bồi dưỡng: Diệp, Nhi, Hằng, Quyên, Anh Thư, Hoàng Anh A, Châu, My,…
Chú ý: Khánh (KT), Việt Anh, Hiếu, Khôi, Hoàng Anh b, Trung Kiên, Vương Anh…
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 3 - Lớp 2B.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 02 tháng 01 năm 2026)
Chú ý bồi dưỡng: Bảo Ngọc, Minh Châu, Giang Linh, Minh Khôi, Đồng Bảo, Tuệ
An, Việt Linh, Khang, Phương Thảo, Gia Linh, Khả Hân, Băng Tâm, Hiển,…
Chú ý: Quân, Mai Linh (KT), Gia Bảo, Như, Đức Anh, Khoa, Hải,…
*Bổ sung:
……………..………………………………………………………………………..
……………..………………………………………………………………………..
Tiết 4 - Lớp 2A.
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH NHỎ
BÀI 3: SINH NHẬT VUI VẺ
(Tiết 1)
(Đã soạn ở tiết 1 sáng ngày 02 tháng 01 năm 2026)
Chú ý bồi dưỡng: Diệu Anh, Trúc Linh, Sơn Tùng, Minh Khôi, Thùy Dương, …
Chú ý: Khắc Việt, Việt Bách, Tùng Lâm, Bảo Nam,…
*Bổ sung:
……………..…………………………………………………………………….…..
……………..…………………………………………………………………….…..
Người xây dựng
Tổ trưởng
Phó Hiệu trưởng
Dương Thị Yến
Trần Thị Nhâm
Phạm Thị Huyền
 





